Lào Cai: Quyết định ban hành Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số của các địa phương, các cơ quan đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai 

Ngày 07 tháng 11 năm 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quyết định số 2644/QĐ-UBND về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số (DTI) của các địa phương, các cơ quan đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Nội dung chính của cấu trúc chỉ số, trình tự, phương pháp đánh giá, xếp hạng DTI tỉnh Lào Cai như sau:

Cấu trúc DTI các cơ quan cấp tỉnh: Bao gồm 06 chỉ số đánh giá chính với 35 chỉ số thành phần, thang điểm 1000 điểm. Trong đó:

- 06 chỉ số đánh giá chính được phân thành: Nhóm chỉ số chung và nhóm chỉ số về hoạt động. Nhóm chỉ số chung gồm 05 chỉ số chính (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tần số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng); Nhóm chỉ số về hoạt động gồm 01 chỉ số (hoạt động chuyển đổi số),

DTI cấp huyện: Được cấu trúc theo 03 trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, bao gồm 08 chỉ số đánh giá chính với 65 chỉ số thành phần, thang điểm 1000 điểm: 500 điểm cho chỉ số chung (Nhận thức số: 100 điểm, Thể chế số: 100 điểm, Hạ tần số: 100 điểm, Nhân lực số: 100 điểm, An toàn thông tin mạng: 100 điểm) và 500 điểm cho nhóm chỉ số về hoạt động (Chính quyền số 200 điểm; Kinh tế số 150 điểm; Xã hội số 150 điểm). 08 chỉ số chính được phân thành: nhóm chỉ số nền tảng chung và Nhóm chỉ số về hoạt động. Trong đó:

- Nhóm chỉ số chung, gồm 05 chỉ số chính: Nhận thức số; thể chế số; hạ tầng số; nhân lực số; an toàn thông tin mạng.

- Nhóm chỉ số về hoạt động, gồm 3 chỉ số chính: hoạt động chính quyền số; hoạt động kinh tế số; hoạt động xã hội số, cụ thể:

+ Trụ cột chính quyền số có 06 chỉ số chính với tổng điểm 700, trong đó gồm 05 chỉ số chính thuộc nhóm chỉ số chung và chỉ số hoạt động chính quyền số.

+ Trụ cột kinh tế số có 06 chỉ số chính với tổng điểm 650, trong đó gồm 05 chỉ số chính thuộc nhóm chỉ số chung và chỉ số hoạt động kinh tế số.

+ Trụ cột xã hội số có 06 chỉ số chính với tổng điểm 650, trong đó gồm 05 chỉ số chính thuộc nhóm chỉ số chung và chỉ số hoạt động xã hội số.

Trụ cột chính quyền số:

Trụ cột chính quyền số có 06 chỉ số chính với 42 chỉ số thành phần, thang điểm 700 điểm. Trong đó, 06 chỉ số chính gồm 05 chỉ số thuộc nhóm chỉ số nền tảng chung (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tần số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng) và chỉ số (hoạt động chính quyền số).

Trụ cột kinh tế số:

Trụ cột kinh tế số có 06 chỉ số chính với 38 chỉ số thành phần, thang điểm 650 điểm. Trong đó, 06 chỉ số chính gồm 05 chỉ số thuộc nhóm chỉ số nền tảng chung (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tần số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng) và chỉ số (hoạt động kinh tế số).

Trụ cột xã hội số:

Trụ cột xã hội số có 06 chỉ số chính với 41 chỉ số thành phần, thang điểm 650 điểm. Trong đó, 06 chỉ số chính gồm 05 chỉ số thuộc nhóm chỉ số nền tảng chung (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tần số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng) và chỉ số (hoạt động xã hội số).

DTI các cơ quan cấp huyện: Bao gồm 06 chỉ số đánh giá chính với 30 chỉ số thành phần, thang điểm 1000 điểm. Trong đó:

- 06 chỉ số đánh giá chính được phân thành: Nhóm chỉ số chung và nhóm chỉ số về hoạt động. Nhóm chỉ số nền tảng chung gồm 05 chỉ số chính (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tần số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng); Nhóm chỉ số về hoạt động gồm 01 chỉ số (hoạt động chuyển đổi số).

DTI cấp xã: Được cấu trúc theo 03 trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, bao gồm 08 chỉ số đánh giá chính với 62 chỉ số thành phần, thang điểm 1000 điểm: 500 điểm cho chỉ số chung (Nhận thức số: 100 điểm, thể chế số: 100 điểm, hạ tần số: 100 điểm, nhân lực số: 100 điểm, an toàn thông tin mạng: 100 điểm) và 500 điểm cho nhóm chỉ số về hoạt động (Chính quyền số 200 điểm; Kinh tế số 150 điểm; Xã hội số 150 điểm). 08 chỉ số chính được phân thành: nhóm chỉ số nền tảng chung và Nhóm chỉ số về hoạt động. Trong đó:

- Nhóm chỉ số chung, gồm 05 chỉ số chính: (Nhận thức số; thể chế số; hạ tầng số; nhân lực số).

- Nhóm chỉ số về hoạt động, gồm 3 chỉ số chính: hoạt động chính quyền số; hoạt động kinh tế số; hoạt động xã hội số, cụ thể:

+ Trụ cột chính quyền số có 06 chỉ số chính với tổng điểm 700, trong đó gồm 05 chỉ số chính thuộc nhóm chỉ số chung và 01 chỉ số hoạt động chính quyền số.

+ Trụ cột kinh tế số có 06 chỉ số chính với tổng điểm 650, trong đó gồm 05 chỉ số chính thuộc nhóm chỉ số chung và 01 chỉ số hoạt động kinh tế số.

+ Trụ cột xã hội số có 06 chỉ số chính với tổng điểm 650, trong đó gồm 05 chỉ số chính thuộc nhóm chỉ số chung và 01 chỉ số hoạt động xã hội số.

Trụ cột chính quyền số:

Trụ cột chính quyền số có 06 chỉ số chính với 39 chỉ số thành phần, thang điểm 700 điểm. Trong đó, 05 chỉ số chính gồm 05 chỉ số thuộc nhóm chỉ số nền tảng chung (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tần số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng) và 01 chỉ số hoạt động chính quyền số.

Trụ cột kinh tế số:

Trụ cột kinh tế số có 06 chỉ số chính với 35 chỉ số thành phần, thang điểm 650 điểm. Trong đó, 05 chỉ số thuộc nhóm chỉ số nền tảng chung (Nhận thức số, thể chế số, hạ tần số, nhân lực số, an toàn thông tin mạng) và 01 chỉ số (hoạt động kinh tế số).

Trụ cột xã hội số:

Trụ cột xã hội số có 06 chỉ số chính với 40 chỉ số thành phần, thang điểm 650 điểm. Trong đó, 05 chỉ số thuộc nhóm chỉ số nền tảng chung (Nhận thức số, thể chế số, hạ tần số, nhân lực số, an toàn thông tin mạng) và 01 chỉ số (hoạt động xã hội số).

Về phương pháp đánh giá

- Việc đánh giá, xếp loại mức độ chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị, địa phương được thực hiện thông qua hình thức chấm điểm đối với các chỉ số, hạng mục theo quy định.

- Báo cáo đánh giá, xếp loại được phân thành bốn nhóm, mỗi nhóm có đánh giá, xếp hạng chung và đánh giá, xếp hạng theo từng tiêu chí thành phần.

+ Nhóm các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có thủ tục hành chính: Bao gồm 18 cơ quan, đơn vị

+ Nhóm địa phương cấp huyện: bao gồm 09 huyện, thị xã, thành phố.

+ Nhóm các cơ quan cấp huyện: Danh mục các cơ quan cấp huyện do UBND cấp huyện quyết định

+ Nhóm địa phương cấp xã: Bao gồm 152 xã, phường, thị trấn.

Xếp hạng mức độ DTI

1. Tính tổng điểm theo trụ cột:

Đối với các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện: Chỉ tính điểm và xếp hạng theo mức tổng điểm DTI (được tính bằng điểm của nhóm chỉ số chung và nhóm chỉ số về hoạt động chính quyền số đơn vị đạt được).

Đổi với cấp huyện, cấp xã:

- Tổng điểm DTI cấp huyện, cấp xã: được tính bằng điểm của nhóm chỉ số chung và nhóm chỉ số về hoạt động.

- Điểm theo từng trụ cột: Điểm của mỗi trụ cột được tính bằng điểm của nhóm chỉ số chung và chỉ số hoạt động của trụ cột đó, cụ thể:

+ Điểm trụ cột chính quyền số = Điểm của nhóm chỉ số chung + điểm chỉ số hoạt động Chính quyền số;

Điểm trụ cột kinh tế số = Điểm của nhóm chỉ số chung + điểm chỉ số hoạt động Kinh tế số;

Điểm trụ cột xã hội số = Điểm của nhóm chỉ số chung + điểm chỉ số hoạt động xã hội số;

2. Xếp hạng mức độ chuyển đổi số

- Mức độ chuyển đổi số được xếp hạng ở 04 mức: Khởi động, hình thành, nâng cao, dẫn dắt.

- Các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện: Xếp hạng mức độ DTI dựa trên tổng điểm chia thành 2 nhóm: nhóm các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có TTHC và nhóm các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh không có TTHC.

- UBND cấp huyện, cấp xã: Xếp hạng mức độ DTI theo 2 hình thức: Theo tổng điểm và theo từng trụ cột nhằm giúp các địa phương đánh giá kết quả, hiện trạng chuyển đổi số chung và chuyển đổi số trên từng trụ cột của đơn vị, địa phương.

Xuân Cường

55 Go top

Sự kiện nổi bật

Ý kiến về Trang thông tin điện tử Cục Chuyển đổi số quốc gia?
1. Đạt yêu cầu, 1180 phiếu (88 %)
2. Chưa đạt yêu cầu, 107 phiếu (8 %)
3. Cần thêm chủ đề, 57 phiếu (4 %)
Tổng số phiếu: 1344
THÔNG KÊ TRUY CẬP
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 45
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 45
    • Tổng lượt truy cập: Tổng lượt truy cập: 19703850