Tiêu chuẩn kỹ thuật về ƯDCNTT trong CQNN: Tiêu chuẩn WebDAV - Quản lý phiên bản và xuất bản phân tán trên môi trường Web (3) 

Tổng quan về WebDAV

Tiêu chuẩn Web Distributed Authoring and Versioning (WebDAV) - Quản lý phiên bản và xuất bản phân tán trên môi trường Web là một tiêu chuẩn do Nhóm chuyên trách kỹ thuật Internet - Internet Engineering Task Force (IETF) phát hành. Phiên bản đầu tiên của WebDAV được IETF công bố tại RFC 2518 vào tháng 02/1999 (RFC - Request for Comments, là những tài liệu kỹ thuật và tổ chức về Internet, bao gồm những tài liệu đặc tả kỹ thuật và chính sách được tổ chức IETF phát hành), sau đó đến tháng 06/2007, IETF công bố phiên bản cập nhật tại RFC 4918.

Các giao thức và một số mở rộng hỗ trợ cho WebDAV cũng được IETF xây dựng và phát hành như: Mở rộng phương thức MKCOL cho WebDAV (RFC 5689 ban hành tháng 09/2009), Giao thức tổng hợp có sắp xếp WebDAV (RFC 3648 ban hành tháng 12/2003), Giao thức điều khiển truy cập WebDAV (RFC 3744 ban hành tháng 05/2004), Đặc tả kích thước và dung lượng WebDAV (RFC 4331 ban hành tháng 02/2006), Tài nguyên tham chiếu chuyển hướng WebDAV (RFC 4437 ban hành tháng 03/2006)...

Các đặc tính chính của WebDAV

WebDAV là một mở rộng của giao thức truyền siêu văn bản (HTTP - Hypertext Transfer Protocol) cho phép người dùng thực hiện các thao tác quản lý xuất bản nội dung Web từ xa. WebDAV cung cấp một tập thống nhất các phương pháp, tiêu đề, định dạng phần nội dung thực thể yêu cầu và định dạng phần nội dung thực thể phản hồi, cung cấp các thao tác cho các hoạt động sau:

- Các thuộc tính: Khả năng tạo lập, loại bỏ, và truy vấn thông tin về các trang/cổng thông tin điện tử, chẳng hạn như tác giả, ngày tạo...

+ Ở đây, thuộc tính là các thành phần của dữ liệu mô tả trạng thái của một tài nguyên web thông qua cặp tên/giá trị. Thuộc tính được sử dụng trong môi trường xuất bản phân tán phục vụ cho việc tìm kiếm và quản lý hiệu quả các tài nguyên web. Ví dụ, một thuộc tính “Tác giả“ có thể cho phép lập chỉ mục của tất cả các tài nguyên web theo chủ đề, và một thuộc tính “Tác giả“ có thể cho phép tìm kiếm tác giả đó viết những gì và ở những tài liệu nào.

+ Giá trị của một thuộc tính luôn luôn được mô tả dưới dạng ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML - eXtensible Markup Language). XML được lựa chọn để mô tả dữ liệu do XML là một định dạng dữ liệu có cấu trúc, linh hoạt, tự mô tả, hỗ trợ cho nhiều bộ ký tự nên cho phép định nghĩa lược đồ dữ liệu phong phú. Cơ chế mô tả tự nhiên của XML cho phép bất kỳ giá trị của thuộc tính được mở rộng bằng cách thêm các thành phần.

+ Tên của một thuộc tính là một định danh duy nhất trong toàn thể, gắn liền với một lược đồ cung cấp thông tin về cú pháp và ngữ nghĩa của thuộc tính.

+ Tài nguyên web là các đối tượng có thể xác định được và có thể truy cập được trên mạng Internet. Các đối tượng có thể là các tập tin, các tài liệu sử dụng định vị tài nguyên thống nhất (URL - Uniform Resource Locator) để xác định vị trí.

- Tập hợp tài nguyên Web: Khả năng tạo ra tập các tài liệu và lấy danh sách thành viên phân cấp (như một danh sách thư mục được liệt kê trong một hệ thống).

Mục đích xây dựng tập hợp các tài nguyên web là để mô hình hóa các đối tượng giống tập các thư mục của hệ thống tập tin trong không gian tên của máy chủ.

- Khóa: Khả năng quản lý đồng thời nhiều người làm việc trên một tài liệu cùng một thời điểm. Điều này ngăn chặn vấn đề bị mất cập nhật phiên bản. Mất cập nhật phiên bản nghĩa là khi sửa đổi tài liệu gốc bởi những người khác tác giả ban đầu mà không lưu lại những thông tin đã sửa đổi, kể cả thông tin về tác giả ban đầu.

Mô hình khóa là phương pháp có khả năng quản lý tài nguyên web, cung cấp một cơ chế truy cập tuần tự vào tài nguyên web đó. Với việc sử dụng khóa, tác giả sẽ được đảm bảo rằng các thành viên khác sẽ không thể sửa đổi tài nguyên web trong khi nó đang bị khóa, do đó, có thể ngăn chặn được vấn đề mất cập nhật phiên bản. Cơ chế khóa và giải phóng khóa tài nguyên web như sau:

+ Khi một máy khách trực tiếp khóa một tài nguyên web, sẽ tạo ra một yêu cầu khóa duy nhất và máy chủ không được tạo ra yêu cầu khóa khác nữa để tránh xung đột trên tài nguyên web. Mỗi máy khách được xác định bởi một mã khóa duy nhất trong toàn bộ mạng.

+ Nếu máy khách đang khóa tài nguyên web yêu cầu mở khóa để giải phóng tài nguyên, khóa hiện có sẽ bị xóa. Sau khi một khóa bị xóa, không có tài nguyên web bị khóa bởi máy khách đó nữa.

- Quản lý phiên bản: Là khả năng lưu trữ những phiên bản quan trọng trong các lần sửa chữa, quản lý phiên bản cho phép hai hoặc nhiều tác giả làm việc đồng thời trên cùng một văn bản với nhau.

- Các thao tác không gian tên: Khả năng hướng dẫn các máy chủ sao chép và di chuyển tài nguyên web, làm thay đổi sự ánh xạ từ URL đến các tài nguyên.

Do WebDAV là một mở rộng của HTTP nên WebDAV có những phương thức HTTP sau để phân phối phiên bản:

- PROPFIND: Lấy ra những thuộc tính được xác định trên tài nguyên web xác định bởi các định danh tài nguyên thống nhất (URI - Uniform Resource Identifier) yêu cầu.

- PROPPATCH: Xử lý những hướng dẫn được xác định trong yêu cầu phần nội dung để thiết lập và/hoặc loại bỏ các thuộc tính được định nghĩa trên các tài nguyên web xác định bởi các URI yêu cầu.

- MKCOL: Tạo ra một tập hợp các tài nguyên web mới tại địa điểm xác định bởi URI yêu cầu.

- GET, HEAD cho tập hợp: GET được định nghĩa là "lấy bất cứ thông tin được xác định bởi các URI yêu cầu“. HEAD là GET mà không có phản hồi phần nội dung thông điệp.

- POST cho tập hợp:  Chức năng thực tế của POST xác định bởi các máy chủ và thường phụ thuộc vào tài nguyên web cụ thể.

- Yêu cầu DELETE: Được dùng để xóa các tài nguyên web xác định bởi các URI yêu cầu.

- Yêu cầu PUT: Thực hiện trên một tài nguyên web hiện có thay thế phản hồi GET thực thể của tài nguyên web.

- COPY: Tạo ra một bản sao của tài nguyên web xác định bởi các URI yêu cầu, trong đó tài nguyên web đích được xác định bởi URI trong tiêu đề đến.

- MOVE: Với một tài nguyên web không phải tập hợp, MOVE tương đương với một phương thức sao chép (COPY), sau đó là quá trình xử lý nhất quán, cuối cùng là xóa (DELETE) tài nguyên web.

- LOCK: Khóa một tài nguyên web được xác định bởi URI yêu cầu sẽ tạo ra một khóa trên tài nguyên web đó. Tài nguyên web được xác định trong URI yêu cầu sẽ trở thành thư mục gốc của khóa. Để tạo ra một khóa mới phải có một nội dung yêu cầu XML.

- UNLOCK: Loại bỏ các khóa xác định bởi mã thẻ khóa trong các tiêu đề yêu cầu thẻ khóa. Các URI yêu cầu phải xác định một  tài nguyên web trong phạm vi của khóa.

Ứng dụng

WebDAV được ứng dụng nhiều trong các hệ điều hành như Linux[5], Mac[7,8], Windows[2,3,4] và trong nhiều chương trình ứng dụng khác, như cài đặt WebDAV trên phần mềm máy chủ web (webserver) Apache Tomcat[1], cài đặt trong phần mềm quản lý phiên bản như Apache Subversion để hỗ trợ truy cập thư mục và tập tin[6]. Trong Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước quy định Khuyến nghị áp dụng tiêu chuẩn WebDAV và được xếp vào nhóm Tiêu chuẩn về kết nối.

Tài liệu tham khảo

[1]. http://httpd.apache.org/docs/2.4/mod/mod_dav.html

[2]. http://msdn.microsoft.com/en-us/library/cc250046.aspx

[3]. http://msdn.microsoft.com/en-us/library/cc250200.aspx

[4]. http://msdn.microsoft.com/en-us/library/cc313126.aspx

[5]. http://savannah.nongnu.org/projects/davfs2

[6]. http://www.webdav.org/projects/

[7].https://developer.apple.com/library/mac/documentation/Darwin/Reference/ManPages/man8/mount_webdav.8.html

[8].https://developer.apple.com/library/mac/documentation/Performance/Conceptual/FileSystem/Articles/MacOSXAndFiles.html

 

1172 Go top

Ý kiến về Trang thông tin điện tử Cục Tin học hóa?



THÔNG KÊ TRUY CẬP
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 64
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 64
    • Tổng lượt truy cập: Tổng lượt truy cập: 10344328