Kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh  

Trong những năm qua, số lượng người tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT) liên tục tăng, tính đến hết năm 2015 có khoảng 75% dân số tham gia bảo hiểm y tế, Quỹ bảo hiểm y tế liên tục tăng trong các năm gần đây. Tính đến tháng 7/2016 có 12.719 cơ sở khám chữa bệnh ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan Bảo hiểm xã hội, trong đó 1134 bệnh viện, 9915 trạm y tế, 359 trạm y tế quận/huyện; 857 phòng khám đa khoa khu vực và tư nhân...

Trong những năm qua, số lượng người tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT) liên tục tăng, tính đến hết năm 2015 có khoảng 75% dân số tham gia bảo hiểm y tế, Quỹ bảo hiểm y tế liên tục tăng trong các năm gần đây. Tính đến tháng 7/2016 có 12.719 cơ sở khám chữa bệnh ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan Bảo hiểm xã hội, trong đó 1134 bệnh viện, 9915 trạm y tế, 359 trạm y tế quận/huyện; 857 phòng khám đa khoa khu vực và tư nhân.

Trong khi đó, toàn bộ công tác quản lý nhà nước, giám định, chi trả BHYT đang quá tải nặng nề. Trong khi đó, các thông tin, quy trình quản lý khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế đóng vai trò quan trọng trong việc giám định và thanh toán chưa được tin học hóa và kết nối, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị liên quan với nhau. Các đơn vị trong ngành Y tế cũng như BHXH không thể công khai, minh bạch trong việc quản lý chi phí khám chữa bệnh và giám định để thanhh toán cho các hoạt động khám chữa bệnh hưởng BHYT. Việc thống kê, báo cáo của Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội (BHXH) và các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc vẫn hoàn toàn thủ công, không có công cụ hữu hiệu nào hỗ trợ cho cán bộ trong việc quản lý, thu, chi và giám định BHYT. Tại các cơ sở khám chữa bệnh có đặc thù nghiệp vụ phức tạp và không thể áp dụng quy trình chung cho tất cả các cơ sở khám chữa bệnh.

Hiện thực thiếu thông tin là kẽ hở dẫn đến vấn đề lạm dụng thẻ Bảo hiểm y tế của bệnh nhân được nhận thuốc, cũng như bệnh nhân hưởng dịch vụ y tế không đúng quy định, đó là nguyên nhân gây thât thoát lớn cho ngân sách nhà nước mà Bảo hiểm xã hội chưa có biện pháp ngăn chặn hữu hiệu.

Tổng thể toàn hệ thống thì các cơ sở khám chữa bệnh đều đã có phần mềm nhưng cần phải liên thông dữ liệu khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên tuyến giữa các bệnh viện, sở y tế, Bộ y tế và cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong tình hình mới, Chính phủ đã chỉ đạo Bộ y tế chịu trách nhiệm tin học hóa trong thực hiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chuyển dữ liệu khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế này đến cơ quan bảo hiểm xã hội để giám định thanh toán. Cơ quan bảo hiểm chịu trách nhiệm tin học hóa trong thực hiện giám định thanh toán khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế từ dữ liệu do các cơ sở thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chuyển đến.

Bộ Y tế thống nhất mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh BHYT và để sẵn sàng triển khai trên toàn quốc. Bộ Y tế đã ban hành dữ liệu đầu ra và đang hoàn thiện các bộ danh mục dùng chung phục vụ liên thông dữ liệu giữa các cơ sở y tế với nhau, với Bộ Y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội Việt nam với mục tiêu giám định chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cũng như giám sát thông tin thanh toán Bảo hiểm y tế trong tương lai.

Hình 1. Các cơ quan quản lý liên quan bảo hiểm y tế

Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh BHYT được xây dựng đảm bảo các thành phần kết nối và phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử; dựa trên tầm nhìn xây dựng cơ sở dữ liệu y tế quốc gia, xu hướng phát triển khoa học CNTT quản lý tập trung, thống nhất, kết nối liên thông.

Đáp ứng yêu cầu dữ liệu thanh toán BHYT của cơ quan BHXH Việt Nam, của các cơ sở khám chữa bệnh cũng như đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế và giám định bảo hiểm y tế.

Để đảm bảo khả năng kết nối liên thông dữ liệu giữa các ứng dụng phục vụ quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế của Bộ y tế.Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế xác định theo các định hướng:

  • Xây dựng hệ thống ứng dụng CNTT thực hiện mục tiêu chung của Bộ y tế nhằm tổ chức giám sát, chỉ đạo toàn bộ các giao dịch điện tử trong công tác khám chữa bệnh, từ đó tạo ra các kênh giao dịch và kênh thông tin trực tuyến giữa các cơ sở y tế.
  • Hình thành một hệ thống tập trung, thống nhất và kết nối linh hoạt.
  • Tối ưu hóa hạ tầng công nghệ.
  • Chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ.

Hình 2. Mô hình kiến trúc hệ thống khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Yêu cầu của Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế phải thể hiện đầy đủ các thành phần cần thiết để phục vụ công tác quản lý khám chữa bệnh theo diện bảo hiểm y tế, đáp ứng các yêu cầu sử dụng, vận hành và quản lý của Bộ y tế, kết nối dữ liệu với hệ thống của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra Mô hình kiến trúc thể hiện các luồng thông tin, các thành phần mang tính định hướng đáp ứng đối với thiêt kế chi tiết và triển khai các mảng ứng dụng trong hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cũng như các ứng dụng khác của ngành y tế.

Căn cứ các yêu cầu, định hướng của mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, các nhà cung cấp phần mềm phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc triển khai có tính bắt buộc bao gồm:

  • Phù hợp với định hướng chiến lược phát triển ứng dụng CNTT trong toàn ngành y tế.
  • Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ khám chữa bệnh, thanh toán bảo hiểm y tế và yêu cầu kỹ thuật, nghiệp vụ của ứng dụng;
  • Là một cấu phần đồng bộ không thể tách rời hệ thống hành chính công của Bộ y tế
  • Sử dụng, phát triển và quản lý thống nhất các danh mục dùng chung
  • Sử dụng, phát triển và thống nhất quản lý các chuẩn trao đổi dữ liệu giữa các đơn vị trong và ngoài Bộ y tế.
  • Đảm bảo khả năng chia sẻ thông tin với cac hệ thống thông tin khác của Bộ y tế và các hệ thống thông tin bên ngoài thông qua giao thức và tiêu chuẩn được định nghĩa trong nền tảng tích hợp chính phủ điện tử của Bộ y tế.
  • Danh mục dữ liệu dùng chung được sử dụng như một từ điển thống nhất về các loại dữ liệu dùng chung và ý nghĩa thông tin được sử dụng trên toàn bộ các hệ thống thông tin của Bộ y tế, cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm y tế.
  • Quản lý lưu trữ và khai thác dữ liệu y tế tập trung và bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu y tế trên đường truyền và lưu trữ.
  • Áp dụng các công nghệ hiện đại liên quan đến liên thông và tích hợp thông tin, dịch vụ, di động, phân tích dữ liệu lớn.

Mô hình trao đổi thông tin trong hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thể hiện dưới hình sau:

Hình 3. Mô hình trao đổi thông tin trong hệ thống thông tin khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế có 2 thành phần (1) Tại cơ sở khám chữa bệnh (2) các ứng dụng tập trung.

Hệ thống cần có đầy đủ các chức năng triển khai tại cơ sở y tế và Bộ y tế, yêu cầu chung đối cới các mảng ứng dụng cơ bản như sau:

- Các ứng dụng tập trung phục vụ tiếp nhận và truyền tải dữ liệu đề nghị thanh toán khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do các cơ sở y tế chuyển về.

- Các ứng dụng phục vụ tích hợp cho phép kết nối đa nền tảng đảm bảo nhiều ứng dụng khác nhau kết nối lên cổng tích hợp dữ liệu của Bộ y tế đặc biệt là khả năng tích hợp với các phân hệ phần mềm tại cơ sở y tế và hệ thống giám định của cơ quan bsor hiểm xã hội Việt Nam

- Các ứng dụng khai thác, báo cáo, thống kê, phân tích và dự báo. Phân hệ này cung cấp các công cụ hỗ trợ Bộ Y tế và cơ sở y tế, các đơn vị có nhu cầu khai thác thông tin khám chữa bệnh thông qua Cổng tích hợp dữ liệu của Bộ Y tế.

- Hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT, mạng truyền dẫn phục vụ vận hành và truyền tải dữ liệu giữa các cơ sở y tế, cơ quan bảo hiểm và Bộ Y tế.

- Các ứng dụng phục vụ công tác khám chữa bệnh tại các có sở y tế như các phần mềm HIS, LIS. RIS/PACS. Các phần mềm này phải đảm bảo các chức năng phục vụ công tác quản lý thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo đặc thù của mỗi đơn vị, đồng thời đáp ứng khả năng kết xuất dữ liệu khám chữa bệnh theo khuôn dạng chuẩn dữ liệu được Bộ Y tế và BHXH ban hành.

Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế được xây dựng nhằm tạo cơ sở nền tảng đưa ra các yêu cầu, tiêu chuẩn một cách đồng bộ, thống nhất để triển khai thiết kế sơ bộ và thiết kế thi công đảm bảo xây dựng và triển khai hệ thống hiện đại, phù hợp với các yêu cầu quản lý của Bộ Y tế và thực trạng công nghệ thông tin trong y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc.

Tài liệu tham khảo

  • Information system for Healthcare Management, Seven Edition, Gerald L. Glandon, Detlev H. Smaltz;
  • Electronic Healthcare Information Security;
  • Cloudbased Solutions for Healthcare IT;
  • Open Group Architecture Framework 100 Success Secrets;
  • The Integrated Architecture Framework Explained Why, What, How
  • The executive guide to Information Technology;
  • Data Integration Blueprint and Modeling, IBM;
  • https://www.digitalhealth.gov.au/;
  • https://www.itu.int/itudoc/itut/workshop/e-health/.

 

Đặng Đình Tuyến

 

478 Go top

Ý kiến về Trang thông tin điện tử Cục Tin học hóa?



THÔNG KÊ TRUY CẬP
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 137
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 137
    • Tổng lượt truy cập: Tổng lượt truy cập: 10043677